Du lịch Lào giá rẻ -> Bấm vào đây ...Du lịch Lào giá rẻ -> Bấm vào đây ...


Bấm vào đây để xem thống kê điểm chuẩn lớp 10 các tỉnh thành

Khái niệm về biện pháp tu từ :

Khi nói và viết, ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ. Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt trong một ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra ấn tượng về một hình ảnh, cảm xúc, thái độ...
Sử dụng BPTT đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.


1. So sánh

– Khái niệm: so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng
– Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được nhắc tới, khiến cho câu văn thêm phần sinh động, gây hứng thú với người đọc
– Dấu hiệu nhận biết: Có các từ ngữ so sánh: “là”, “như”, “bao nhiêu…bấy nhiêu”. Tuy nhiên, các em nên lưu ý một số trường hợp, từ ngữ so sánh bị ẩn đi.
Ví dụ:
+ Trẻ em như búp trên cành
+ Người ta  hoa đất
+ “Trường Sơn: chí lớn ông cha
    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

2. Nhân hóa

– Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,…
– Tác dụng: Làm cho sự vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi, sinh động, thân thiết với con người hơn
– Dấu hiệu nhận biết: Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ngửi, chơi, sà, anh, chị,…
Ví dụ:
+ “ Chị ong nâu nâu nâu nâu/ chị bay đi đâu đi đâu”
+ Heo hút cồn mây súng ngửi trời

3. Ẩn dụ

– Khái niệm: Ẩn dụ là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó
– Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
– Dấu hiệu nhận biết: Các sự vật dùng để ẩn dụ có nét tương đồng với nhau
Ví dụ: Người cha mái tóc bạc/ đốt lửa cho anh nằm/ rồi Bác đi dém chăn/ từng người từng người một”
⇒ Người cha, Bác chính là: Hồ Chí Minh

4. Hoán dụ

– Khái niệm: Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi
– Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
– Dấu hiệu nhận biết: Đọc kĩ khái niệm
Ví dụ: “Áo nâu cùng với áo xanhNông thôn cùng với thành thị đứng lên”
⇒ Áo nâu đại diện cho người nông dân của vùng nông thôn, áo xanh đại diện cho giai cấp công nhân của thành thị

5. Nói quá

– Khái niệm: Là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng
– Tác dụng: Giúp hiện tượng, sự vật miêu tả được nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
– Dấu hiệu nhận biết: Những từ ngữ cường điệu, khoa trương, phóng đại so với thực tế
Ví dụ:  “Lỗ mũi mười tám gánh lông/ chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho”.

6. Nói giảm nói tránh

– Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
– Tác dụng: Tránh gây cảm giác đau thương, ghê sợ nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
– Dấu hiệu nhận biết: Các từ ngữ diễn đạt tế nhị, tránh nghĩa thông thường của nó:
Ví dụ: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi/ Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời”
⇒ Ở 2 câu thơ này từ “đi” đã được sử dụng thay cho từ “chết” để tránh cảm giác đau thương mất mát cho người dân Việt Nam.

7. Điệp từ, điệp ngữ

– Khái niệm: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ
– Tác dụng: Làm tăng cường hiệu quả diễn đạt như nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc, vần điệu cho câu thơ, câu văn.
– Dấu hiệu nhận biết: Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, thơ
– Lưu ý: Phân biệt với lỗi lặp từ
Ví dụ: “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”
⇒ Từ “giữ” được nhắc lại 4 lần nhằm nhấn mạnh vai trò của tre trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc.

8. Chơi chữ

– Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
– Tác dụng: Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Ví dụ: “Mênh mông muôn mẫu màu mưa/ mỏi mắt miên man mãi mịt mờ”
Lưu ý: Ẩn dụ và hoán dụ là 2 biện pháp tu từ học sinh hay nhầm lẫn nhất:
+ Ẩn dụ: So sánh ngầm 2 sự vật, hiện tượng có tính chất tương đồng nhau với hiệu quả tạo ra nghĩa bóng so với nghĩa gốc của nó
+ Hoán dụ: Lấy một sự vật, hiện tượng ngầm để chỉ cái lớn lao hơn

Một số BPTT thường gặp :

Trong tiếng Việt, các BPTT rất phong phú đa dạng. Do khả năng trong biểu đạt và biểu cảm nên các BPTT được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật
BPTTKHÁI NIỆM - TÁC DỤNGVÍ DỤ
So sánhSo sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt+ Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo.
+Công cha như núi Thái Sơn…
Nhân hóaNhân hóa là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối … trở nên sinh động, gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.+ Ông trời/ Mặc áo giáp đen…
+ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù…
+ Trâu ơi ta bảo trâu này…
Ẩn dụLà gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.+Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng/ Thấy một Mặt trời trong lăng rất đỏ
+ Ngoài thềm rơi chiếc lá đa/ Tiếng kêu rất mỏng như là rơi nghiêng.
Hoán dụLà gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.+ Ngày Huế đổ máu
+ Áo chàm đưa buổ phân li…


Sử dụng các từ loại
Sử dụng nhiều danh từ: thường để liệt kê , thể hiện sự phong phú, đa dạng của sự vật, sự việc, hiện tượng..(lấy trong văn bản “Sống chết mặc bay”)
Sử dụng nhiều động từ: nhấn mạnh hoạt động, trạng thái của người, vậtMột đoạn trong bài thơ “Lượm”
Sử dụng nhiều tính từ: làm nổi bật đặc điểm, tính chất của vật, của việc…Một số đoạn trong “Cô Tô”
Phép đốiNhấn mạnh sự vật, việc…Một số câu thơ trong “Qua Đèo Ngang”



Điệp ngữ
+ là cách lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu)
+ Làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
+ các loại: điệp ngữ cách quãng; điệp ngữ nối tiếp; điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng tròn)
“Tiếng gà trưa”



Chơi chữ
+ Là sự lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn thêm hấp dẫn thú vị
+Các lối chơi chữ thường gặp:
Dùng từ đồng âm; dùng lối nói trại âm (gần âm); dùng cách điệp âm; dùng lối nói lái; dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
+ trong thơ văn trào phúng.
+ Câu đố.



Liệt kê
+ Là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
+ Các kiểu: liệt kê theo cặp và không theo cặp; liệt kê tăng tiến và không tăng tiến.
“Ca huế trên sông Hương”
“Sống chết mặc bay”


Phép đảo
+ Là cách đảo trật tự từ theo dụng ý của người viết.
+ Để nhấn mạnh ý muốn nói (ý muốn nhấn mạnh thường đảo lên đầu câu)
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.


Câu hỏi tu từ


+ Hình thức câu giống như câu hỏi: cuối câu có dấu chấm hỏi.
+ Nhưng không đòi hỏi trả lời.+
+ CHTT thường dùng để nhấn mạnh vấn đề, hoặc để bộc lộ tâm trạng


Lượm ơi, còn không?
Tác dụng của các dấu câuĐặc biệt chú ý dấu chấm hỏi (trong câu hỏi tu từ); dấu chấm than (câu cảm, cầu khiến); dấu chấm lửng (dấu …)
Vần, nhịp+ Là cách gieo vần, cách ngắt nhịp theo dụng ý của người viết.+Thôi rồi. lượm ơi!
+ Lượm ơi, còn không?
Thậm xưng (nói quá, cường điệu, phóng đại)+ Nói quá sự thật
+ Gây sự chú ý, nhấn mạnh vấn đề.
+Xấu như ma.
+Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Nói giảm, nói tránh.+ Dùng từ đồng nghĩa để giảm đi mức độ của vấn đề.
+ Thường dùng khi đề cập đến chuyện dau buồn, ghê sợ…
+ Chết -> đi, mất
+ Thôi rồi, Lượm ơi!
+ Bác dương thôi đã thôi rồi…
+ xác chết->Tử thi
Hình ảnh ước lệ, tượng trưng+ dùng những hình ảnh mang tính quy ước
+ thường gặp trong văn thơ cổ
+Khuôn trăng đầy đặn…
+ Một hai nghiêng nước, nghiêng thành…
+Mây thua nước tóctuyết nhường màu da.
+ Bến Hàm Dương cách Tiêu Tương


STT

Phép tu từ

Khái niệm

Đặc điểm / cấu tạo /
 tác dụng

Phân loại

Ví dụ
1
So sánh
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Mô hình của phép so sánh:

Vế A
Phương tiện so sánh
Từ so sánh
Vế B
   - A: sự vật, sự việc được so sánh
    - B: sự vật, sự việc dùng để so sánh
    - Từ chỉ phương tiện so sánh
    - Từ so sánh: như, giống như, như là...
Có hai kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang bằng

2
Nhân hóa
Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Có ba kiểu nhân hóa:
- Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi vật
- Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ  hoạt động, tính chất của vật
- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.


3
Ẩn dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Bốn kiểu ẩn dụ:
-         Ẩn dụ hình thức
-         Ẩn dụ cách thức
-         Ẩn dụ phẩm chất
-         Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
-          

4
Hoán dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng


5
Điệp ngữ
Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

Điệp ngữ có nhiều dạng:
- Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ vòng (ĐN chuyển tiếp)


6
Liệt kê
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

* Theo cấu tạo có hai kiểu liệt kê:
- Liệt kê theo từng cặp
- Liệt kê không theo từng cặp
*  Theo ý nghĩa có hai kiểu liệt kê:
- Liệt kê  tăng tiến
- Liệt kê không tăng tiến


7
Tương phản
Là cách sử dụng từ ngữ trái nghĩa, đối lập nhau để tạo hiệu quả diễn đạt




8
Chơi chữ
Là cách lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Thường được sử dụng hàng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, câu đố…
Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng từ ngữ đồng âm
- Dùng lối nói trại âm (gần âm)
- Dùng cách điệp âm
- Dùng lối nói lái
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.


9

Câu hỏi
 tu từ

Là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó trong diễn đạt


Ý nghĩa biểu thị của câu hỏi tu từ:
- Gợi lên băn khoăn, suy nghĩ cho người nghe, người đọc
-


10
Nói quá
Là biệp pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.




11
Nói giảm, nói tránh
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Các cách thực hiện:
 - Sử dụng từ đồng nghĩa Hán Việt
 - Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa qua hình thức ẩn dụ, hoán dụ
 - Phủ định từ trái nghĩa
 - Tỉnh lược


VD: chết => từ trần
   Đàn bà -> phụ nữ
VD: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi”

Vd: xấu -> chưa được đẹp…
12
Lựa chọn trật tự từ trong câu
Trong câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách sắp xếp đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói cần biết lựa chọn trật tự từ thích hớp với yêu cầu giao tiếp.
Tác dụng của trật tự từ trong câu:
- Thể hiện thứ thự nhất định của sự vật , hiện tượng, hoạt động, đặc điểm.(thú bậc, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát…)
- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật hiện tượng.
- Liên kết câu với những câu khác trong  văn bản
- Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói.




Tải phần mềm quản lí thi cấp trường - phần mềm thi thử tại đây
Tải Phần mềm quản lí thi cấp trường - Phần mềm thi thử

Du lịch khám phá đất nước Lào giá rẻ
Khám phá đất nước Triệu voi

0 nhận xét Blogger 0 Facebook

Đăng nhận xét

 

 
Soi điểm chuẩn chọn trường ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|How to best|Du lịch Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|Soidiemchontruong|inluon|Tài liệu|Hoctrenmobile|SKKN|Tử vi|Science
Top
//